THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC CỦA MỘT SỐ THUỐC/NHÓM THUỐC
Dùng cùng bữa ăn hay khi dạ dày rỗng? Dùng vào buổi sáng, khi đi ngủ hoặc một thời điểm nhất định trong ngày?
Nguồn: Pharmacist’s Letter/Prescriber’s Letter
Link gốc: https://drive.google.com/file/d/0B_4penUNSSvpNjNlVkdFV3d3ZHM/view?usp=sharing

Thời điểm dùng thuốc có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị, tác dụng không mong muốn cũng như việc tuân thủ của bệnh nhân. Các khuyến cáo về thời điểm dùng thuốc dựa trên nhiều yếu tố, như: cơ chế tác dụng của thuốc, ảnh hưởng của thức ăn tới hấp thu, tránh tác dụng phụ của thuốc hoặc tính thuận tiện cho bệnh nhân.
Phần lớn các thuốc sẽ thể hiện tác dụng tốt nhất khi được dùng ở những thời điểm giống nhau giữa các ngày. Với 1 số thuốc, thời điểm dùng thuốc giữa các ngày giống nhau còn giúp theo dõi điều trị chính xác thông qua đảm bảo nồng độ thuốc trong huyết tương và hiệu quả lâm sàng phù hợp. Khi lên kế hoạch về thời điểm dùng thuốc cho bệnh nhân, cần cân nhắc và xem xét đến lịch hàng ngày của bệnh nhân. Ví dụ, nếu bệnh nhân không có khả năng nhớ dùng liều thuốc buổi tối, có thể thay đổi về thời điểm dùng thuốc hoặc có thể dùng thuốc thay thế sao cho tuân thủ của bệnh nhân tốt nhất mà không ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị. Cả dược sĩ, bác sĩ và bệnh nhân đều cần phải hiểu rõ lý do tại sao một số thuốc có những khuyến cáo về thời điểm đưa thuốc riêng. Hiểu được lý do này sẽ giúp bệnh nhân tuân thủ tốt hơn với lịch dùng thuốc hoặc có thể giúp bẹnh nhân tự điều chỉnh lại thời điểm dùng nếu có những thay đổi về lịch sinh hoạt hằng ngày.
Bảng dưới đây cung cấp các thông tin có thể giúp lựa chọn thời điểm dùng thuốc tối ưu cho bệnh nhân. Tuy nhiên cần tham khảo thêm các tờ thông tin sản phẩm trước khi đưa ra khuyến cáo.

 
 

Thời điểm Lý do Thuốc/nhóm thuốc Chú ý
Dùng cùng thức ăn Giảm nguy cơ tác dụng phụ (kích ứng dạ dày) Corticosteroid đường uống (ví dụ: prednison) Thức ăn làm giảm kích ứng dạ dày
Opioid Thức ăn hoặc sữa có thể giúp giảm tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa
NSAIDs Thức ăn hoặc sữa  có thể giúp giảm tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa
Metformin Thức ăn có thể giúp giảm tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa. Thường khuyến cáo dùng cùng bữa tối – bữa ăn lớn nhất trong ngày.
Cải thiện tăng hấp thu Lovastatin Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của viên giải phóng nhanh
 
Nước bưởi chùm (grapefruit) có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh và nên tránh dùng
 
Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của viên giải phóng kéo dài (Altoprev) vì vậy các viên này không nên dùng dùng thức ăn
Rivaroxaban Dùng cùng bữa ăn tối khi sử dụng trên các bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim
 
Dùng cùng thức ăn trong điều trị/phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu/thuyên tắc phổi
 
Sinh khả dụng phụ thuộc liều:
Dùng liều 10 mg cùng/không cùng thức ăn
Dùng liều 15 mg và 20 mg cùng thức ăn
Dùng khi dạ dày rỗng, hoặc tránh dùng cùng một số thức ăn nhất định
 
Lưu ý:
Với warfarin, bệnh nhân không cần tránh các thức ăn có hàm lượng vitamin K cao (như các rau có màu xanh, có lá)
 
Dùng thức ăn ổn định giữa các ngày sẽ giúp trị số INR ổn định nhất
Nhằm cải thiện hiệu quả Thuốc ức chế bơm proton Dùng trước bữa ăn 30 – 60 phút
 
Thường ít hiệu quả hơn khi dùng ở thời điểm đi ngủ
 
Dexlansoprazol có thể được dùng mà không cần cân nhắc đến bữa ăn vì cơ chế giải phóng kép của thuốc
Nhằm cải thiện hấp thu Một số kháng sinh
(ampicillin, azithromycin dạng giải phóng kéo dài, dicloxacillin, rifampin, voriconazol)
Voriconazol: bữa ăn nhiều chất béo làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu, nên dùng trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn từ 1 – 2 giờ
 
Ampicillin: thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu, nên dùng 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn

Hỗn dịch uống azithromycin giải phóng kéo dài: dùng 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn
 
Rifampin: dùng 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn để đảm bảo hấp thu tối đa
 
Dicloxacillin: dùng 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn để đảm bảo hấp thu tối đa
Sắt Dùng 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn để đảm bảo hấp thu tốt nhất
 
Đặc biệt tránh dùng cùng sữa, thức ăn chứa calci, ngũ cốc, thức ăn có xơ, trà, café hoặc trứng
 
Hấp thu tốt nhất khi dạ dày có môi trường acid nhẹ. Vì vậy, dùng sắt cùng acid ascorbic hoặc nước cam có thể sẽ hữu ích
Tuy nhiên 500 mg hoặc 1000 mg vitamin C chỉ làm tăng hấp thu khoảng 10% (Chú ý 1 cốc nước cam có khoảng 124 mg vitamin C)
 
Để giảm tác dụng phụ trên tiêu hóa, sắt có thể dùng cùng thức ăn, tuy nhiên hấp thu có thể giảm.
Biphosphonat (alendronat, risedronat, etidronat)
 
(Xem thêm ở mục “Dùng vào buổi sáng”)
Hấp thu của các bisphosphonat bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, đồ uống, calci và pH dạ dày. Các biphosphonat cần được dùng khi dạ dày rỗng.
 
Ngoại trừ Atelvia (risedronat giải phóng trì hoãn) là cần dùng vào buổi sáng ở thời điểm ngay sau bữa sáng
 
Etironat cần được dùng 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn
Một vài thuốc điều trị HIV (didanosin, indinavir) Didanosin cần được dùng 30 phút (theo Canada: 90 phút) trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
 
AUC là tương tự, nhưng tốc độ hấp thu chậm hơn và thải trừ kéo dài hơn. Các nghiên cứu gần đây cho rằng didanosin có thể được dùng tùy ý không phụ thuộc bữa ăn.
 
Dùng indinavir 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn (bữa ăn mà nhiều calo, chất béo và protein nhất). Bữa ăn nhẹ gần như không ảnh hưởng đến hấp thu (bắt ngô, sữa không béo, đường...)
Levothyroxin Xem mục “Dùng vào buổi sáng”
Calcium (sữa, các chế phẩm khác, nước trái cây tăng cường calci...) có thể can thiệp và/hoặc giảm hấp thu Tetracyclin Không dùng tetracyclin cùng sữa hoặc thức ăn do sữa hoặc thức ăn làm giảm đáng kể hấp thu, có khả năng giảm hiệu quả điều trị
 
Minocyclin có thể dùng cùng/không cùng bữa ăn, kể cả sữa; vì hấp thu của minocyclin không bị ảnh hưởng đáng kể. Dùng cùng thức ăn có thể giúp giảm kích ứng và loét thực quản.
 
Hấp thu doxycyclin có vẻ không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn hoặc sữa. Nếu kích ứng tiêu hóa xảy ra, có thể dùng doxycyclin cùng bữa ăn
Quinolons Ciprofloxacin có thể được dùng cùng/không cùng thức ăn. Khi dùng ciprofloxacin viên nén cùng thức ăn, tốc độ hấp thu giảm nhưng mức độ hấp thu không thay đổi. Tuy nhiên với ciprofloxacin hỗn dịch, cả tốc độ hấp thu và mức độ hấp thu đều không thay đổi. Không dùng ciprofloxacin viên nén và hỗn dịch với riêng các chế phẩm từ sữa (sữa, sữa chua,...) hoặc riêng các nước uống tăng cường calci do làm giảm hấp thu ciprofloxacin. Ciprofloxacin có thể được dùng cùng bữa ăn mà trong đó có chế phẩm từ sữa.
 
Với norfloxacin, cần dùng trước bữa ăn/sữa 1 giờ hoặc sau bữa ăn/sữa 2 giờ. Thức ăn hoặc các chế phẩm từ sữa có thể làm giảm hấp thu của norfloxacin
 
Viên nén levofloxacin có thể được dùng cùng/không cùng bữa ăn. Dùng dung dịch uống levofloxacin 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn (chỉ tờ thông tin sản phẩm ở Mỹ).
 
Với ofloxacin, có thể được dùng cùng/không cùng bữa ăn
 
Calcium không tương tác đáng kể với moxifloxacin vì vậy moxifloxacin có thể được dùng cùng/không cùng bữa ăn
Nhằm tránh tăng nồng độ thuốc huyết thanh Ví dụ: amiodaron, erythromycin, felodipin, cisaprid, fluvoxamin Nước bưởi chùm ức chế enzym CYP3A ở niêm mạc ruột và có thể tương tác với nhiều dạng thuốc đường uống.
Efavirenz Efavirenz nên được dùng khi dạ dày rỗng không có thức ăn trong vòng 2 giờ sau khi uống. Thức ăn làm tăng nồng độ thuốc trong máu, vì vậy có thể làm tăng nguy cơ các phản ứng bất lợi.
Dùng vào buổi sáng Nhăm cải thiện hiệu quả Bromocriptin Khi sử dụng bromocriptin trong điều trị đái tháo đường typ 2, cần dùng ở thời điểm 2 giờ sau khi thức dậy vào buổi sáng
 
Dùng cùng thức ăn để giảm tác dụng phụ trên tiêu hóa (nôn, buồn nôn)
Nhằm cải thiện hấp thu Levothyroxin Khuyến cáo thời điểm dùng là ngay sau khi thức dậy vào buổi sáng, khi dạ dày rỗng (dùng trước khi ăn sáng hoặc café 60 phút)
 
Đã có nghiên cứu về việc dùng levothyroxin vào buổi tối, trong đó levothroxin được dùng ở thời điểm 2 – 4 giờ sau bữa cuối cùng của ngày. Có thể cân nhắc thời điểm dùng này với những bệnh nhân khó tuân thủ dùng levothyroxin vào buổi sáng.
 
Quan trọng nhất là dùng levothyroxin đều đặn hàng ngày vào những thời điểm tương tự nhau.
Biphosphonat
(Alendronat, risedronat, etidronat)
Dùng alendronat và risedronat vào buổi sáng, tối thiểu là 30 phút (lý tưởng là dài hơn, có thể tới 2 giờ) trước bữa ăn, uống (không phải nước lọc), và các thuốc khác.
 
Ibandronat cần được dùng ở buổi sáng cùng với khoảng 200 mL nước, trước bữa ăn/đồ uống/việc dùng thuốc đầu tiên tối thiếu là 60 phút. Bệnh nhân cần tránh ăn uống (trừ nước) trong vòng 60 phút sau dùng liều ibandronat.
 
Bệnh nhân không được nằm trong vòng 60 phút sau khi dùng biphosphonat do nguy cơ kích ứng thực quản
Nhằm giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ Corticosteroid đường uống (prednison) Dùng liều buổi sáng có thể giảm thiểu tác dụng phụ ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận
Nhằm tránh đi tiểu vào ban đêm Thuốc lợi tiểu (furosemid, hydroclorothiazid) Dùng thuốc vào buổi sáng để tác dụng lợi tiểu đạt đỉnh vào ban ngày
Dùng khi đi ngủ Để đạt hiệu quả tối ưu Thuốc ức chế H2 (cimetidin, ranitidin) Dùng liều khi đi ngủ có thể giúp giảm các triệu chứng về đêm như ợ nóng. Tiết acid về đêm chủ yếu qua trung gian histamin
Statins Phần lớn statins đã được nghiên cứu và được khuyến cáo dùng ở thời điểm trước đi ngủ. Đó là do ở thời điểm này có ít thức ăn trong dạ dày và cholesterol được tổng hợp nhiều hơn.
 
Các bằng chứng vẫn còn mâu thuẫn về việc liệu hiệu quả của statin có tốt hơn khi dùng ở thời điểm trước đi ngủ, và chưa có bằng chứng nào cho thấy sự cải thiện các hiệu quả liên quan đến tim mạch với cách dùng thuốc này.
 
Thời gian dùng thuốc tối ưu nhất với các statin tác dụng ngắn là simvastatin, fluvastatin, lovastatin có khả năng là buổi tối trước đi ngủ. Tuy nhiên, ghi nhận thấy giảm LDL-cholesterol 10 – 13%khi dùng statin tác dụn ngắn vào buổi sáng.
 
Rosuvastatin, atorvastatin, pravastatin, pitavasstatin có thời gian bán thải kéo dài hơn và vì vậy có thể dùng liều vào buổi sáng.
 
Các nhân viên làm việc theo ca và các bệnh nhân khác, có thể xem xét thời điểm “bedtime – trước đi ngủ” là khi các bệnh nhân này thực sự đi ngủ chứ không phải là thời điểm “buổi tối trước khi đi ngủ”, để đảm bảo nồng độ statin là tối đa trong máu khi ngủ.
Thuốc điều trị tăng huyết áp tác động lên hệ renin-angiotension-aldosteron (ACEI, ARB) Dùng thuốc vào buổi tối có thể giúp bình thường hóa áp lực tuần hoàn máu, giảm nguy cơ bệnh tật và tử vong do tim mạch.
Gabapentin enacarbil (khi sử dụng điều trị Hội chứng chân không nghỉ) Dùng thuốc vào 5 giờ chiều (5 PM) để nồng độ thuốc trong huyết tương và tác dụng của thuốc đạt đỉnh về đêm, giúp giảm triệu chứng của hội chứng này
 
Dùng cùng thức ăn.
Nhằm tránh buồn ngủ về ban ngày Thuốc điều trị trầm cảm tác động lên thần kinh trung ương Nhằm tránh buồn ngủ trong giờ làm việc
Dùng vào thời điểm nhất định Nhằm ngăn phát sinh đề kháng Boceprevir Dùng thuốc mỗi 7 – 9 giờ, dùng cùng thức ăn (thức ăn cũng làm tăng hấp thu của boceprevir)
 
Đề kháng có thể phát sinh nếu nồng độ thuốc trong huyết thanh quá thấp (đó là khi khoảng cách giữa các lần dùng thuốc quá xa)
Thuận liện cho xét nghiệm máu Warfarin Bác sĩ có thể khuyến cáo cùng warfarin đều đặn vào lúc 6 giờ chiều mõi ngày để thuận lợi cho theo dõi chỉ số vào buổi sáng. Điều này có thể giúp hiệu chỉnh liều trong cùng ngày khi có kết quả xét nghiệm.